json logo

Giới thiệu JSON


العربية Български 中文 Český Dansk Nederlands English Esperanto Français Deutsch Ελληνικά עברית Magyar Indonesia
Italiano 日本 한국어 فارسی Polski Português Română Русский Српско-хрватски Slovenščina Español Svenska Türkçe Tiếng Việt

ECMA-404 The JSON Data Interchange Standard.

object
{}
{ members }
members
pair
pair , members
pair
string : value
array
[]
[ elements ]
elements
value
value , elements
value
string
number
object
array
true
false
null

string
""
" chars "
chars
char
char chars
char
any-Unicode-character-
    except-"-or-\-or-
    control-character
\"
\\
\/
\b
\f
\n
\r
\t
\u four-hex-digits
number
int
int frac
int exp
int frac exp
int
digit
digit1-9 digits
- digit
- digit1-9 digits
frac
. digits
exp
e digits
digits
digit
digit digits
e
e
e+
e-
E
E+
E-

JSON (JavaScript Object Noattion) là 1 định dạng hoán vị dữ liệu nhanh. Chúng dễ dàng cho chúng ta đọc và viết. Dễ dàng cho thiết bị phân tích và phát sinh. Chúng là cơ sở dựa trên tập hợp của Ngôn Ngữ Lập Trình JavaScript, tiêu chuẩn ECMA-262 phiên bản 3 - tháng 12 năm 1999. JSON là 1 định dạng kiểu text mà hoàn toàn độc lập với các ngôn ngữ hoàn chỉnh, thuộc họ hàng với các ngôn ngữ họ hàng C, gồm có C, C++, C#, Java, JavaScript, Perl, Python, và nhiều ngôn ngữ khác. Những đặc tính đó đã tạo nên JSON 1 ngôn ngữ hoán vị dữ liệu lý tưởng.

JSON được xây dựng trên 2 cấu trúc:

Đây là 1 cấu trúc dữ liệu phổ dụng. Hầu như tất cả các ngôn ngữ lập trình hiện đại đều hổ trợ chúng trong 1 hình thức nào đó. Chúng tạo nên ý nghĩa của 1 định dạng hoán vị dữ liệu với các ngôn ngữ lập trình cũng đã được cơ sở hoá trên cấu trúc này.

Trong JSON, chúng có những thứ trên các định dạng:

1 đối tượng là 1 hổn độn của các cặp tên và giá trị. 1 đối tượng bắt đầu bởi dấu ngoặc đơn trái { và kết thúc với dấu ngoặc đơn phải }. Từng tên được theo sao bởi dấu 2 chấm : và các cặp tên/giá trị được tách ra bởi dấu phẩy ,.

1 mảng là 1 tập hợp các giá trị đã được sắp xếp. 1 mảng bắt đầu bởi dấu mở ngoặc vuông [ và kết thúc với dấu ngoặc vuông phải ]. Các giá trị được cách nhau bởi dấu phẩy ,.

1 giá trị có thể là 1 chuỗi string trong những trích dẫn kép hay là 1 số, hay true hay false hay null, hay là 1 đối tượng hay là 1 mảng. Những cấu trúc này có thể đã được lồng vào nhau.

1 chuỗi string là 1 tập hợp của zero hay ngay cả mẫu tự Unicode, được bao bọc trong các dấu trích dẫn kép ("), dùng để thoát ra dấu chéo ngược. 1 ký tự đã được hiển thị như là 1 chuỗi ký tự đơn độc. 1 chuỗi string rất giống như là chuỗi string C hay là Java.

1 số rất giống 1 số C và Java, trừ định dạng bát phân và hex là không thể dùng.

Khoảng trắng có thể chèn vào giữa bất cứ các cặp của các dấu hiệu. Trừ các chi tiết 1 vài mã hoá, mà hoàn toàn mô tả ngôn ngữ.